biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất
  • biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất

    • Nhà xuất bản:nhà xuất bản tài chính
      Giá bán: 450,000 đồng

biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất


biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất hiện nay

biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất nxb tài chính bộ tài chính, biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu áp dụng 01/01/2015 mới nhất, sách biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu cập nhật đầy đủ biểu thuế nhập khẩu asean trung quốc, biểu thuế nhập khẩu nhật bản, biểu thuế nhập khẩu việt nam hàn quốc,biểu thuế nhập khẩu việt nam uc-niuzelan…

biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất

ảnh bìa biểu thuế suất đối với hàng hóa xnk mới nhất

sách biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất gồm các nội dung sau

- Biểu thuế xuất khẩu và thuế Giá trị gia tăng hàng Nhập khẩu

+ Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi WTO – Thuế suất thuế Nhập khẩu thông thường.

+ Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng trong phạm vi ASEAN.

+ Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN – Trung quốc,

+ Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN – Hàn Quốc,

+ Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN – JAPAN,

+ Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Australia – ASEAN – New Zealand,

+ Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN – India.

+ Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Vietnam-Japan, Vietnam-Chile.

+ Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hóa Nhập khẩu.

sách biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất Áp dụng đối với các tờ khai hàng hóa Nhập khẩu đằng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 01/01/2015

sách biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất đề cập đầy đủ việc cắt giảm thuế suất thuế Nhập khẩu theo lộ trình đã cam kết đối với hàng nghìn mặt hàng theo WTO, hiệp định ATIGA – ACFTA – AKFTA – AANZFTA – AIFTA –VCFTA – AJCEP – VJEPA

Có thể bạn cần biết

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan (theo thông tư 128/2013/TT-BTC)

1. Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan; Điều 6, Điều 7, Điều 30 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 4, khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13; Điều 56 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP.

2. Việc kế thừa các quyền và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế, được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; các ưu đãi về thủ tục hải quan và thủ tục nộp thuế hàng nhập khẩu của doanh nghiệp cũ.

b) Doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, bị chia, bị tách được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và khoản 1 Điều 20 Thông tư này trong trường hợp:

b.1) Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện mà hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp cũng đáp ứng đủ điều kiện.

b.2) Doanh nghiệp mới được hình thành từ doanh nghiệp bị chia, doanh nghiệp bị tách mà doanh nghiệp bị chia, bị tách đáp ứng đủ điều kiện.

c) Doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, bị chia, bị tách thuộc các trường hợp khác: Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính xem xét thực tế để quyết định việc cho áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

3. Người khai hải quan, người nộp thuế phải xác nhận, ký tên, đóng dấu vào các chứng từ, tài liệu do mình lập thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ khai bổ sung, hồ sơ thanh khoản, hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế, hồ sơ quyết toán, hồ sơ xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ, hồ sơ xác định trước mã số, hồ sơ xác định trước trị giá hải quan, hồ sơ xác nhận trước xuất xứ hàng hóa, hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hồ sơ đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; các giấy tờ là bản chụp từ bản chính, hồ sơ khác, các chứng từ do người nước ngoài phát hành bằng hình thức điện tử, fax, telex…. nộp cho cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các giấy tờ đó. Trường hợp bản chụp có nhiều trang thì người khai hải quan, người nộp thuế xác nhận, ký tên, đóng dấu lên trang đầu và đóng dấu giáp lai toàn bộ văn bản.

biểu thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu mới nhất do bộ tài chính ban hành

Các chứng từ thuộc hồ sơ trên nếu không phải bản tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì người khai hải quan phải dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của chứng từ đó.

4. Cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Điều 27 Luật Hải quan; Điều 8, Điều 9 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13; Điều 57 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.

5. Cơ quan hải quan có thể xem xét, chấp thuận việc kiểm tra thực tế và thông quan hàng hoá ngoài giờ hành chính trên cơ sở đăng ký trước bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan và điều kiện thực tế của cơ quan hải quan. Trường hợp lô hàng đang kiểm tra thực tế hàng hóa mà hết giờ hành chính thì được thực hiện kiểm tra tiếp, không cần có văn bản đề nghị của người khai hải quan.

6. Phối hợp giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan, người nộp thuế.

a) Cơ quan hải quan có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hải quan, cung cấp thông tin, tài liệu, công khai các thủ tục hải quan, thủ tục thuế để người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện đúng các quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thuế, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật.

b) Người khai hải quan, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho cơ quan hải quan những thông tin liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, về vi phạm pháp luật hải quan nhằm góp phần bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong thương mại.

c) Việc phối hợp, trao đổi cung cấp thông tin giữa cơ quan hải quan với người khai hải quan, người nộp thuế có thể thực hiện thông qua biên bản ghi nhớ để bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia ký kết.


nguồn: biểu thuế xuất nhập khẩu
( GIAO HÀNG và THU TIỀN TẬN NƠI MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN)

Sách mới xuất bản